Danh mục sản phẩm

Gallery

Hỗ trợ khách hàng

...........................................................................

PHÒNG KINH DOANH

0938 630 492 - Mr.Hùng

0902 501 599 - Ms.Sương

...........................................................................

 

 

 

Thống kê

Online: 83
Lượt truy cập: 9396534
Dịch vụ

Bảo trì định kỳ như thế nào

Hỏi: Bảo trì định kỳ như thế nào là phù hợp yêu cầu kỹ thuật?


Đáp:
Người sử dụng cần thông qua các chế độ bảo trì A-B-C-D để có thể bảo trì định ký máy tốt hơn.

Loại công việc

Mô tả công việc
Ghi chú
Bảo trì chế độ A
Kiểm tra định kỳ mỗi 6 tháng/lần hoạt động ở chế độ dự phòng
Sau 06 tháng họat động ở chế độ dự phòng hoặc sau 250 giờ máy hoạt động (Bảo trì ) 
- Kiểm tra báo cáo chạy máy
- Kiểm tra động cơ:
  • Rò rỉ dầu, nhớt, nước làm mát.
  • Thông số đồng hồ và hệ thống an toàn.
  • Kiểm tra áp lực nhớt.
  • Kiểm tra tiếng động lạ.
  • Kiểm tra hệ thống khí nạp.
  • Kiểm tra hệ thống xả.
  • Kiểm tra ống thông hơi.
  • Kiểm tra độ căng đai.
  • Kiểm tra tình trạng cánh quạt.
  • Kiểm tra & điều chỉnh hiệu điện thế. (Nếu có… )
-Bảo trì lần thứ nhất
  • thay bộ lọc nhớt
  • Thay bộ lọc nhiên liệu
  • Thay nhớt máy
  • Vệ sinh bộ lọc gió  
Thời gian hoạt động của máy từ 0 giờ đến 1000 giờ chạy máy
Bảo trì chế độ B
Mỗi 500 giờ hoặc 12 tháng hoạt động ở chế độ dự phòng
Sau 2 – 5 năm họat động ở chế độ dự phòng
(Tiểu tu ) 
* Kiểm tra và bảo trì động cơ:
-         Lặp lại các bước kiểm tra định kỳ chế độ A.
-         Kiểm tra nồng độ dung dịch nước làm mát, nếu thiếu phải châm thêm .
-         Kiểm tra hệ thống lọc khí:
  • Kiểm tra đường ống cứng, ống mềm, các mối nối.
  • Kiểm tra bộ chỉ thị áp lực trên đường nạp.
  • Thay thế bộ lọc gió, nếu cần.
-         Kiểm tra hư hỏng, nứt hoặc vặn đai (thay thế nếu cần).
-         Kiểm tra tình trạng cánh quạt.
-         Kiểm tra tình trạng bộ tản nhiệt.
-         Kiểm tra và điều chỉnh hiệu điện thế.
* Thay:
  •  Nhớt máy.
  •  Lọc nhớt, dầu và nước, lọc gió (nếu cần).
  • Nước làm mát
-     Chạy máy, kiểm tra tổng thể máy phát điện 
Từ 1000 giờ đến 2000 giờ
Bảo trì chế độ C
Mỗi 2000 giờ hoặc 04 - 07 năm hoạt động
ở chế độ dự phòng( Trung tu lần 1 )
 
-     Làm sạch động cơ.
-         Điều chỉnh khe hở xúp bắp & béc phun.
-         Kiểm tra hệ thống bảo vệ động cơ.
-         Bôi mỡ bánh căng đai, phần ngoài động cơ.
-         Kiểm tra và thay thế những đường ống hư.
-         Bình điện. ( Thay mới nếu không đủ điện )
-         Xiết lại những bulông bị lỏng.
-         Kiểm tra toàn bộ máy phát điện.
-         Đo và kiểm tra độ cách điện ( Đầu phát điện )
-         Sau 2000 - 6000 giờ máy họat động phụ tùng cần thay .
  • Bộ lọc nhớt
  • Bộ lọc nhiên liệu
  • Bộ lọc nước
  • Dây Curoa phần trục và máy phát xạc bình ( Nếu cần)
  • Nước làm mát
  • Ong cấp nhiên liệu, các van ống ( Ong dầu nềm )
Từ 2000 giờ đến 6000 giờ
Lưu ý:
Phải có dụng cụ chuyên dùng
 
Bảo trì chế độ D
Mỗi 6,000 giờ hoạt động hoặc 07 - 10 năm
ở chế độ dự phòng ( Trung tu lần 2 )
 
-         Lập lại chế độ bảo trì C. ( Trung tu )
  • Làm sạch động cơ
  • Kiểm tra hệ thống làm mát
-         Làm sạch và cân chỉnh béc phun, bơm nhiên liệu: thực hiện trên máy chuyên dùng tại xưởng.
-         Làm sạch bên ngoài hệ thống làm mát: dùng máy phun hơi nước nóng.
-         Làm sạch và xúc rửa bên trong hệ thống làm mát: Dùng chất xúc rửa chuyên dùng của Fleetguard.
-         Tháo rã, làm sạch và kiểm tra; Nếu phát hiện chi tiết hư hỏng thì sẽ thay thế phần Gate nhớt giữa lốc máy và gate
  • Puli cánh quạt.
  • Bộ tăng áp.
  • Bộ giảm chấn.
  • Puli giảm chấn.
  • Puli bơm nước
  • Bơm nhớt dưới gate
  • Máy phát xạc bình
  • Bơm cao áp
  • Các đường ống dẫn nước và khí nạp
-         Thay :
  • Bộ sửa chữa bơm nước. ( nếu cần )
  • Bơm nhớt bôi trơn. ( Nếu cần )
  • Bộ sửa Puli trung gian.
  • Thay nước làm mát. + lọc nước
  • Thay lọc nhiên liệu và lọc nhớt
Lưu ý: 
Phải có dụng cụ chuyên dùng

Điều kiện hòa đồng bộ

Hỏi: Điều kiện hòa đồng bộ như thế nào là đúng kỹ thuật?


Đáp:

Lý thuyết thì như vậy, nhưng thực tế, ta thấy điều kiện 1 và điều kiện 3 có vẻ như mâu thuẫn với nhau. Vì nếu muốn cho góc pha của 2 phía trùng nhau, thì phải điều chỉnh tần số. Mà đã điều chỉnh tần số thì tần số không thể bằng nhau. Còn nếu muốn giữ nguyên cho 2 tần số bằng nhau, thì mãi mãi chằng thể điều chỉnh được góc pha.

Vậy thì phải nói là tần số của 2 máy xấp xỉ bằng nhau. Sai biệt nằm trong khoảng Delta f cho phép. df này là bao nhiêu tùy thuộc vào việc chỉnh định bộ điều tốc và rơ le hòa điện tự động, hoặc rơ le chống hòa sai.

Thông thường, người ta điều chỉnh sao cho df có trị số >0 một chút, nghĩa là tần số máy cao hơn tần số lưới một chút. Như vậy khi hòa vào lưới, máy phát sẽ bị tần số lưới ghì lại, nghĩa là máy phát sẽ phát một công suất be bé ra lưới ngay thời điểm đóng máy cắt.

Một số rơ le cho phép đóng cả khi tần số máy phát thấp hơn tần số lưới. Nhưng Vận hành viên thường vẫn điều chỉnh sao cho tần số máy cao hơn. Nếu tần số máy thấp hơn lưới, thì sau khi đóng máy cắt, máy phát sẽ bị tần số lưới kéo cho chạy nhanh lên, công suất sẽ bị âm một ít, mát phát làm việc ở chế độ động cơ.



Thông thường, các bộ điều tốc sẽ chỉnh định tốc độ FSNL (full speed no load) bằng 100,3 % định mức. Và đây cũng là tần số ban đầu để đưa hệ thống hòa đồng bộ vào vận hành.

  • Với df nhỏ hơn df cho phép, thì khi hòa đòng bộ, công suất phát ra hoặc thu vào rất bé, không ảnh hưởng gì đến hệ thống.
  • Tương tự, đối với điện áp. Người ta cũng cho phép điện áp có sai biệt chút ít so với điện áp lưới. Và thường người ta cũng chỉnh định sao cho điện áp máy phát bằng hoặc hơn U lưới một chút, để khi đóng điện thì công suất vô công của máy nhỉnh hơn 0 một chút. Đối với điện áp thì có thể điều chỉnh cho U máy = U lưới chính xác mà không có vần đề gì.
  • Điều kiện về Pha: đây là điều kiện bắt buộc, và phải tuyệt đối chính xác.
  • Thứ tự pha, thường chỉ kiểm tra một lần đầu tiên khi lắp đặt máy. Từ đó về sau, không ai kiểm lại làm gì, ngoại trừ nếu có công tác gì đó phải tháo nhiều thứ ra và lắp lại.

Vì phải điều chỉnh tần số, nên 2 tần số không bằng nhau. Do đó góc pha sẽ thay đổi liên tục theo tần số phách = hiệu của 2 tần số. Các rơ le phải dự đoán chính xác thời điểm góc pha bằng 0, biết trước thời gian đóng của máy cắt, và phải cho ra tín hiệu đóng MC trước thời điểm đồng bộ bằng đúng thời gian đó. Thường khoảng dưới 100 ms đến vài trăm ms.

Phương pháp vận hành máy xăng

Hỏi: Phương pháp vận hành máy xăng đúng cách?


Đáp:
 
KHÔNG ĐƯỢC chạy máy phát điện xách tay trong nhà
  • Không bao giờ sử dụng máy phát điện cơ động trong gara, nhà để xe, tầng hầm, gầm sàn hoặc ở một nơi khép kín hoặc khép kín một phần, ngay cả khi có thông gió. Việc mở cửa sổ hoặc dùng quạt cũng không thể ngăn ngừa khí CO tích tụ trong nhà.
    • Ghi nhớ: Bạn không thể ngửi thấy Carbon Monoxide.
  • Sử dụng máy phát điện không đúng cách có thể dẫn đến ngộ độc khí CO sinh ra từ khí thải độc hại của động cơ, bị điện giật hoặc hỏa hoạn.
  • Hãy lắp máy báo động khí CO tại nhà chạy bằng pin hoặc có pin dự phòng Thường xuyên kiểm tra pin và thay pin khi cần.
  • Nếu bạn thấy khó chịu, chóng mặt hoặc mệt mỏi khi đang sử dụng máy phát điện, ra chỗ thoáng ngay để hít thở- đừng chậm trễ.
Sử dụng máy phát điện ngoài trời
  • Hãy đặt máy phát điện cách xa cửa sổ, cửa chính, ống thông khí - những nơi có thể đưa khí CO vào trong nhà.
  • Để tránh bị điện giật, hãy giữ cho máy phát điện luôn khô và không dùng khi trời mưa hoặc ẩm ướt. Vận hành máy trên một mặt phẳng khô ráo dưới một mái vòm thoáng khí. Đảm bảo tay bạn khô trước khi chạm vào máy phát điện.
Sử dụng & cất trữ nhiên liệu cho máy phát điện an toàn
  • Hãy tắt máy phát điện và để nguội trước khi tiếp nhiên liệu. Xăng dầu đổ vào động cơ đang nóng có thể bốc cháy.
  • Hãy cất giữ nhiên liệu của máy phát điện trong một chiếc bình đựng đạt tiêu chuẩn và để xa nơi sinh hoạt. Luật pháp địa phương có thể hạn chế việc sử dụng hoặc cất giữ nhiên liệu. Hãy hỏi sở cứu hỏa địa phương để biết thêm thông tin.
  • Nếu bạn làm đổ nhiên liệu, hoặc không đóng bình đựng cẩn thận, hơi xăng dầu sẽ lan theo mặt đất và bốc cháy do tia lửa phát ra từ một thiết bị hoặc từ công tắc điện trong thiết bị.
  • Chỉ sử dụng loại nhiên liệu được khuyên dùng theo hướng dẫn sử dụng máy phát điện hoặc được ghi trên nhãn máy.
Đừng để máy phát điện làm việc quá tải
  • Hãy xác định lượng điện năng bạn sẽ cần. Lượng điện năng tiêu thụ được tính theo số watt ghi trên bóng đèn. Nhãn mác trên các đồ dùng và thiết bị cho biết lượng điện năng cần thiết. Nếu không thể xác định được lượng điện năng bạn sẽ cần, hãy hỏi thợ điện.
  • Đảm bảo máy phát điện của bạn sản xuất ra lượng điện năng lớn hơn lượng điện năng tiêu thụ bởi những thiết bị bạn nối vào máy, tính cả sự tăng điện áp lúc đầu khi bật máy. Nếu máy phát điện không sản xuất đủ lượng điện năng để vận hành tất cả các thiết bị cùng một lúc, hãy sử dụng xen kẽ từng thiết bị.
  • Nếu các thiết bị của bạn tiêu thụ điện năng nhiều hơn lượng điện năng máy phát điện có thể sản xuất, cầu chì của máy phát điện có thể bị nổ, hoặc tệ hơn, các thiết bị nối với máy có thể hỏng.
Nối các thiết bị với máy phát điện đúng cách
  • Cắm các thiết bị trực tiếp vào máy phát điện, hoặc sử dụng dây dẫn dùng ngoài trời loại mạnh, với công suất (tính theo watt hoặc ampe) tối thiểu bằng tổng công suất của các thiết bị nối với máy.
  • Không bao giờ cố gắng cấp điện cho căn nhà bằng cách cắm máy phát điện vào ổ cắm trên tường, cách làm đó gọi là "nạp ngược". Việc này có thể làm cho thợ sửa chữa hoặc hàng xóm cùng sử dụng một máy biến thế bị điện giật.
  • Cách an toàn duy nhất để nối máy phát điện với hệ thống dây dẫn trong nhà là mời một thợ điện có chuyên môn tới lắp đặt một công tắc chuyển nguồn.

 

Phương pháp vận hành máy dầu

Hỏi: Phương pháp vận hành máy dầu như thế nào đúng cách?


Đáp:
  1. Sử dụng đúng và đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) được cấp phát theo chế độ, đặc biệt là các phương tiện cách điện khi làm việc.

  2. Phải nắm vững sơ đồ phân phối điện do trạm phụ trách, qui trình vận hành và qui trình kỹ thuật an toàn điện.

    Nhật ký vận hành phải được ghi chép đầy đủ và bàn giao cho ca sau đúng qui định. Khi cần sửa chữa các thiết bị điện trong trạm đang hoạt động phải có phiếu công tác ghi rõ nội dung công việc người được phân công thực hiện, điều kiện bảo đảm an toàn khi làm việc. Phải treo biển "Không nhiệm vụ không được vào trạm" ở cửa ra vào.

    Các cơ cấu truyền động, bánh đà phải được che chắn an toàn để loại trừ khả năng vô tình chạm vào chúng.

  3. Trước khi cho máy làm việc phải :

    - Xem xét phát hiện hư hỏng bên ngoài của máy.
    - Kiểm tra xiết chặt.
    - Kiểm tra mức nhiên liệu và nước làm mát, nhiên liệu phải được lắng lọc và phải xả cặn ở bình chứa nhiên liệu.
    - Kiểm tra mức dầu nhờn của cacte dầu.
    - Kiểm tra sự rò rỉ ở hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát.
    - Kiểm tra xem cầu dao tổng có ở vị trí cắt mạch không.
    - Đưa núm đlều chỉnh kích thích về vị trí điện áp thấp nhất.

    Chỉ khi sự kiểm tra cho thấy máy đang ở tình trạng hoàn hảo và sẵn sàng làm vlệc mới cho phép khởi động máy.

    Khi sử dụng máy "đề " bằng không khí nén phải tuân theo "Qui định an toàn lao động khi vận hành máy nén khí ".

  4. Khi kích thích máy phát phải làm từ từ bằng cách xoay dần núm điều chỉnh điện áp cho đến khi điện áp đạt trị số định mức (nếu điều chỉnh bằng tay).

    Việc tăng tải máy cũng phải làm từ từ tránh cho nhiệt độ máy tăng lên đột ngột.

  5. Trong quá trình làm việc công nhân trực máy phải luôn luôn có mặt, không được tự ý rời vị trí công tác hay giao vị trí cho người khác trông coi hộ. Phải chú ý kiểm tra:

    - Nhiệt độ dầu và nước động cơ nổ.
    - áp suất dầu nhờn.
    - Tần số, điện áp và cường độ dòng điện của từng pha.
    - Nhiệt độ máy phát điện và nhiệt độ các ổ bi của máy phát điện.
    - Tình trạng làm việc của các chổi than và cổ góp nếu có.
    Khi máy đang hoạt động cấm lau chùi điều chỉnh bộ phận quay, vô dầu mỡ..., chỉ được làm việc đó khi máy đã ngừng hẳn chuyển động.

  6. Điện áp làm việc dài hạn của máy phát không được vượt quá 110% điện áp định mức của máy.

    Dòng điện các pha không được chênh lệch quá 15%.
    Thời gian cho phép quá tải của máy đối với các trị số quá tải tương ứng phải nằm trong giới hạn qui định của nhà chế tạo.

  7. Khi dừng máy bình thường phải cắt tải, giảm tốc độ động cơ từ từ đến tốc độ tối thiểu và cho tiếp tục làm việc một thời gian trước khi ngừng hẳn cho đến khi nhiệt độ nước làm mát đã đạt 50-60oC.

  8. Phải định kỳ kiểm tra điện trở cách điện ở máy đang vận hành sao cho trị số của chúng không nhỏ hơn trị số qui định ở cả hai trạng thái nóng và nguội. Nếu cách điện của máy phát không bảo đảm phải sấy lại, trong khi sấy nhiệt độ cao nhất ở bất kỳ chỗ nào của máy cũng không được vượt quá 80oC.

  9. Phải ngừng máy phát ngay trong các trường hợp sau :

    - Nhiệt độ dầu và nước, hoặc của ổ bi và máy phát điện tăng quá giới hạn cho phép.
    - áp suất vượt quá trị số giới hạn.
    - Tốc dộ quay tăng hay giảm quá mức qui định.
    - Có tiếng gõ và tiếng khua kim khí hoặc rung ngày càng tăng.
    - Xuất hiện tia lửa hoặc khói trong máy phát điện.
    - Phóng điện quá nhiều và không bình thường của chổi than và cổ góp.

    Sau đó phải báo cáo lên trên để xin ý kiến chỉ đạo khắc phục. Việc khắc phục sự cố chỉ có thể thực hiện khi dã ngừng máy và loại trừ hoàn toàn khả năng có thể hoạt động trở lại một cách ngẫu nhiên của nó.
    Sau khi sửa xong trước khi đóng cacte phải tin chắc không bỏ quên trong thiết bị các vật lạ, dụng cụ,...

  10. Khi cấp nhiên liệu và dầu phải :

    - Cấm hút thuốc và sử dụng ngọn lửa hở để soi kiểm tra mức nhiên liệu.
    - Không cho phép rò rỉ dầu và nhiên liệu, nếu phát hiện rò rỉ phải khắc phục ngay mới được cho máy hoạt động tiếp. Không được phát hiện các vị trí rò rỉ trên ống phun bằng cách sờ mó bằng tay.
    - Các hố dầu ở trạm phát điện dự phòng phải có nắp đậy hoặc rào chắn để người không bị rơi xuống, nền trạm phải khô ráo, không có dầu mỡ vương vãi.
    - Không cho để các chất dễ cháy gần các thiết bị điện.
    - Không được để các vật cản trên lối thoát dự phòng. Chỗ làm víệc phải trật tự, ngăn nắp.

  11. Chỉ được sử dụng bình chữa cháy CO2, đất, cát, hay vải không thấm nước để dập tắt sự cháy của dầu và nhiên liệu. Nghiêm cấm rót nước vào dầu và nhiên liệu cháy cũng như dùng bình bọt chữa cháy để dập tắt các dây dẫn hay thiết bị bị cháy mà đang có điện.

    Giẻ lau máy phải cho vào thùng rác bằng kim loại có nắp đậy.

  12. Phải theo dõi để bảo đảm đường đi của khí trong ống xả không bị bịt kín. Đường kính ống xả phải bằng 1,5 đường kính ống góp thải. Phần ống thải nằm trong nhà phải được bọc cách nhiệt, ống thải đi qua các tường và mái dễ cháy phải có tấm ngăn cách cỡ 50 x 50cm.

  13. Khi rửa các chi tiết, cụm chi tiết máy trong quá trình sửa chữa, bảo trì phải đề phòng dung dịch rửa và nhiên liệu rơi vào mắt.

  14. Nghiêm cấm:

    - Sử dụng xăng êtyl hóa.
    - Hút thuốc và có ngọn lửa hở.
    - Có một lượng hơi lớn của xăng không etyl hóa.

  15. Công việc chuyển mạch trong các thiết bị phân phối, bảng phân phối, trạm phân phối, lắp ráp có điện thế dưới 1.000 vôn cũng như trong các thiết bị chỉnh lưu được phép thực hiện bởi một trong những nhân viên bảo dưỡng có bậc thợ không dưới bậc 3 mà không nhất thiết phải sử dụng các phương tiện bảo vệ.

    Khi đóng và ngắt thực hiện ở trên cao hay trong những điều kiện khó khăn thì công việc đó phải tiến hành với sự hiện diện của người thứ hai với tư cách là người giám sát.

  16. Thay thế dây chảy quá nhiệt của cầu chì khi có cầu dao phải thực hiện với sự cắt điện và sau khi đã kiểm tra không còn điện áp ở vấu cặp của cầu chì (có thể làm việc mà không cần phương tiện bảo vệ).

    Khi không thể cắt điện thì việc trên chỉ được thực hiện dưới điện áp nhưng không tải với việc sử dụng đầy đủ găng tay cách điện, dụng cụ cầm tay cầm cách điện và kính bảo vệ.

  17. Kết thúc ca làm việc phải bàn giao ca theo đúng thủ tục qui định, làm vệ sinh cá nhân trước khi ra về.

Hướng dẫn cách lắp đặt máy

Hỏi: Lắp đặt máy phát điện như thế nào là đúng cách?


Đáp:

1. Lắp đặt máy theo các bước sau:

  • Kiểm tra bên ngoài của máy xem có nguyên vẹn không, kiểm tra các niêm phong và phiếu bảo hành đã đầy đủ chưa và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu có thắc mắc với nơi bán hoặc nhà cung cấp để được hướng dẫn thêm.
  • Chuẩn bị accu: Dung lượng bình Accu không được dưới mức quy định tối thiểu cho mỗi loại máy. Thời gian sạc accu càng dài khi dung lượng accu càng lớn. Không nên chọn các loại accu rẻ tiền để giảm thiểu hư hỏng trong quá trình sử dụng.
  • Các tiếp xúc-cọc nối của accu phải siết thật chắc chắn và đảm bảo đúng cỡ dây yêu cầu (không nối dây từ accu đến máy quá dài để giảm tổn hao)
  • Nối nguồn DC từ accu vào “DC INPUT” trên máy. Đặc biệt phải chú ý nối đúng cực dương(+)/ âm(-) của accu với đầu vào (+)/(-) của máy. Nếu nối sai sẽ làm đứt cầu chì DC của máy .Khi thay cầu chì mới phải đúng trị số qui định – nếu thay sai nhà sản xuất sẽ không bảo hành sản phẩm
  • Đặt máy nơi khô ráo, thoáng mát. Định vị máy chắc chắn
  • Tắt (Off) tất cả CB (cầu dao) và công tắc trên máy, trước khi đấu nối các nguồn vào/ra.
  • Nối tải sử dụng đến ngõ ra “AC-Output” hoặc nối vào ổ cắm “AC-Output” (chú ý rằng tải sử dụng không được vượt quá 70-80% công suất danh định của máy).
  • Máy phát điện HSG Apollo do có dạng sóng ra hoàn toàn giống với điện lưới nên có thê sử dùng với mọi thiết bị điện.

2. Khởi động máy theo thứ tự như sau:

  • Đóng CB (cầu dao) cấp nguồn DC, kiểm tra đồng hồ thông số trên màn hình LCD.
  • Bật công tắc khởi động máy (ON/OFF), đợi khoảng 10 giây để máy vào trạng thái hoạt động ổn định.
  • Kiểm tra điện áp ra trên màn hình LCD đảm bảo điện áp ra đã ổn định
  • Cắm ổ cắn nguồn hoặc đóng cầu dao (CB) cấp điện cho thiết bị sử dụng và theo dõi hoạt động của thiết bị và các trạng thái tín hiệu hiển thị trên máy.

3. Còi báo và hiển thị LCD:

  • “Tít ...tít”. với nhịp thưa thể hiện máy đang chuẩn bị ngắt do accu đã sắp cạn hoặc quá nhiệt, quá tải.
  • “Tít tít” liên hồi báo máy đã bị lỗi bên trong, không thể hoạt động được nữa cần phải báo kỹ thuật sửa chữa.

4. Khi máy đã báo lỗi cần phải :

  • Tắt công tắc On/Off – (đồng thời đây cũng là công tắc reset)
  • Ngắt dây từ accu vào máy và kiểm tra điện áp trên accu có bị thấp quá không (Nên sạc lại accu cho đầy).
  • Tải sử dụng có bị vượt quá qui định không. (Nếu quá phải giảm bớt tải đi)
  • Nhiệt độ trong máy có bị quá cao? (Do vị trí đặt máy chưa hợp lý hoặc hệ thống quạt làm mát không làm việc)

Điều kiện thương mại

Hỏi: Điều kiện thương mại khi mua máy phát điện Đặng Đại Thành như thế nào?


Đáp:

Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm máy lọc nước giả mang nhãn hiệu Purelife. Để bảo vệ người tiêu dùng, chúng tôi xin đưa ra các dấu hiệu nhận biết sau:

- Tem nhãn

- Đóng thùng, hộp

- Bảo hành, logo

Nếu Quý khách phát hiện hàng giả, hàng nhái nhãn hiệu Purelife, vui lòng thông báo ngay cho chúng tôi hoặc cơ quan chống hàng giả quốc gia số: 0908 117700.

 

Cám ơn Quý khách.

Cách chọn loại máy gia đình

Hỏi: Cách chọn loại máy gia đình tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với nhu cầu như thế nào?


Đáp:

Máy phát điện gia đình cũng là máy phát điện nên tất nhiên lựa chọn một máy phát điện gia đình cũng phải thỏa mãn 3 tiêu chí về công năng và dịch vụ như đã nói trên.

Ngoài ra, điều kiện sử dụng trong sinh hoạt gia đình, trong kinh tế hộ gia đình, trong nông ngư nghiệp gia đình có nhữnng đặc trưng khác với các đơn vị sản xuất kinh doanh: mặt bằng bố trí chật hẹp thậm chí di dời thường xuyên, ngân sách chi tiêu eo hẹp và người sử dụng không chuyên nghiệp.

Do vậy, máy phát điện gia đình cần phải đáp ứng 3 yêu cầu sau đây:

  • Kết cấu nhỏ gọn, dể di chuyển, mẫu mã đẹp để phù hợp với trang trí nội thất gia đình.
  • Sử dụng thuận tiện, đơn giản. Đặc biệt là phải khởi động bằng điện chứ không thể khởi động bằng tay, kết nối dây điện đơn giản, không yêu cầu dụng cụ chuyên dùng
  • Chi phí đầu tư và vận hành thấp, nghĩa là: máy phát điện phải rẻ tiền, bền chắc, ít hư hỏng và tiêu hao nhiên liệu thấp.

Cách chọn loại máy công nghiệp

Hỏi: Cách chọn loại máy công nghiệp đáp ứng yêu cầu sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế?


Đáp:

Chọn công suất

Lựa chọn đúng đắn công suất là công việc quan trọng để quyết định trang bị máy phát điện cho quý khách hàng
Nếu chọn công suất quá thấp sẽ dẫn đến máy phát điện không đủ công suất cần thiết, bị quá tải, giảm tuổi thọ trầm trọng.
Nếu chọn công suất quá cao sẽ dẫn đến đầu tư vốn cao không cần thiết, máy phát điện chạy thường xuyên non tải cũng làm tăng tiêu hao nhiêu liệu và giảm tuổi thọ.
Lập bảng tính công suất biểu kiến kVA
 
Thứ tự khởi động
Loại tải và công suất
(kW)
Hệ số công suất
cos φ
Kiểu khởi động
Hệ số dòng khởi động
Dòng điện danh nghĩa (A)
Tổng dòng điện danh nghĩa (A)
Dòng khởi động (A)
Tổng dòng khởi động (A)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
1
Mô tơ 10kW
0.8
trực tiếp
7
19
19
133
133
2
Mô tơ 50kW
0.8
sao/tam giác
3.5
95
114
332
351
3
Đèn 20kW
0.4
trực tiếp
1.5
76
190
114
228
4
Điện trở 15kW
1.0
trực tiếp
1.2
23
43
28
218
...
...
...
...
...
...
...
...
...
6
Khác 30kW
0.8
trực tiếp
1.5
57
270
86
299
 
Trong đó:
Dòng điện danh nghĩa (6) = công suất (2) x 1000/ cosphi (3) x 3 x 220
Dòng điện khởi động (8) = dòng điện danh nghĩa(6) x hệ số khởi động (4)
Theo bảng tính ta có:
Tổng dòng điện danh nghĩa lớn nhất là: 270A
Tổng dòng điện khởi động lớn nhất là: 351A
Vậy công suất biểu kiến theo dòng điện lớn nhất là: 351 x 3 x 220 / 1000 = 231kVA
*** Chú ý:
- Thứ tự đóng tải các mô tả công suất lớn có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn công suất biểu kiến kVA
- Xét về mặt lợi ích cho máy pphát điện thì nên đóng các mô tơ có công suất lớn trước, nhỏ sau.
Lập bảng tính công suất thực kW
 
Thứ tự
Loại tải
Công suất (kW)
Hệ số sử dụng trong ngày (%)
Công suất bình quân trong ngày (kW)
Điện năng tiêu thụ trong ngày (kWh)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1
Mô tơ
10
80
8
192
2
Mô tơ
50
60
30
720
3
Đèn
20
100
20
480
4
Điện trở
15
80
12
288
...
...
...
...
...
...
6
Khác
30
40
12
288
Nếu không có số liệu về hệ số sử dụng, có thể tính bình quân công suất trong ngày từ số liệu điện năng tiêu thụ trong ngày.
Theo bảng tính ta có:
Công suất thực, tổng cộng: 125 kW
Công suất thực bình quân trong ngày: 82 kW
Công suất thực lớn nhất: 82/0.6 = 136 kW
(hoặc chính là công suất thực tổng cộng nếu giá trị này nhỏ hơn).
 
Chọn công suất máy phát điện
Từ kết quả chọn công suất biểu kiến và công suất thực ta chọn được công suất máy phát điện là 230 kVA/ 185 kW
Nếu máy phát điện chạy ở chế độ dự phòng mất điện lưới với thời gian chạy không quá 1h trong 12h thì chọn máy phát điện với công suất trên là công suất dự phòng (Standby Power)
Nếu máy phát điện chạy ở chế độ liên tục thay điện lưới với thời gian sử dụng lớn hơn 1h trong 12h thì chọn máy phát điện với công suất trên là công suất liên tục (Prime Power).
Nếu máy phát điện chạy ở nguồn chính (không có điện lưới) thì chọn máy phát điện với công suất trên là công suất liên tục nguồn chính (Continuous Power).
Thông thường công suất ở chế độ nguồn chính không được cho trên catalog máy phát điện thương mại. Nếu quý khách có nhu cầu này xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.
 
Các lưu ý khác
Thứ tự khởi động các mô tơ điện ảnh hưởng lớn tới công suất máy phát điện.
Các loại tải phi tuyến như: UPS, SCR, bộ biến tần, balbast điện tử, các bộ nguồn điện tử làm ảnh hưởng trầm trọng tới chất lượng điện của máy phát điện. Vì vậy, nếu có đáng kể các loại tải này, người ta phải tăng công suất máy phát điện và yêu cầu đầu phát loại kích từ nam châm vĩnh cửu và đo điện cả 3 pha.
Một số loại tải có thể sinh ra công suất ngược, ví dụ như cầu trục, thang máy khi hạ xuống. Khi đó lưu ý công suất ngược sinh ra phải nhỏ hơn công suất của máy phát điện, nếu không máy phát điện sẽ bị vượt tốc 

Sử dụng nhiên liệu dầu nhớt

Hỏi: Sử dụng nhiên liệu dầu nhớt nào phù hợp với từng loại máy?


Đáp:

Nhiên liệu và dầu nhớt về cơ bản là sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ. Ngoài ra chúng còn được pha với nhiều loại phụ gia vi lượng để đáp ứng các chỉ tiêu ngày càng cao của công nghiệp động cơ đốt trong.

Nhiên liệu và dầu mỡ có rất nhiều chỉ tiêu kỹ thuật xác định chất lượng, đặc tính lý hóa và phạm vi sử dụng của chúng.

Sau đây chúng tôi chỉ xin nêu những hiểu biết cơ bản nhất trong việc lựa chọn nhiên liệu, dầu mỡ.

Xăng là nhiên liệu dùng cho động cơ xăng. Các đặt tính cơ bản của xăng là:

  • Dễ bay hơi: giúp khởi động động cơ dễ dàng, nhưng làm xăng giảm chất lượng trong tồn trữ bảo quản và dễ gây hỏa hoạn.
  • Chống kích nổ: kích nổ ở động cơ xăng do xăng tự bốc cháy. Vì vậy chống kích nổ đồng nghĩa với xăng khó tự bốc cháy. Động cơ càng tiên tiến với tỷ số nén cao càng cần xăng chống kích nổ cao. Tính chống kích nổ biển thị bằng chỉ số Octan. Chỉ số Octan đo theo 2 phương pháp: Motor và Research. Với cùng một loại xăng chỉ số Octan Motor bao giờ cũng có giá trị thấp hơn Octan Research. Nếu nhà cung cấp không chú thích gì thì thường họ công bố chỉ số Octan Research.
  • Động cơ xăng hiện đại với tỉ số nén cao ngày nay yêu cầu chỉ số Octan từ 90-100 và là xăng không pha chì.
  • Hàm lượng cặn không cháy: cặn này bám vào bugi, piston, van… làm giảm tính năng của động cơ.

Dầu diesel là nhiên liệu dùng cho động cơ diesel. Các đặt tính cơ bản của dầu diesel là:

  • Độ nhớt: dầu diesel không tự bay hơi để bốc cháy mà được phun qua vòi phun cao áp thành sương mù. Vì vậy độ nhớt ảnh hưởng lớn tới sự cháy của nhiên liệu. Độ nhớt thấp làm xấu đi quá trình phun sương, nhưng độ nhớt quá cao làm hư hỏng hệ thống phun sương.
  • Độ nhớt được lựa chọn theo nhiệt độ môi trường. Trường hợp phải dùng dầu có độ nhớt cao (vì giá rẻ) phải có bộ sấy nóng nhiên liệu để giảm độ nhớt trước khi phun.
  • Chống kích nổ: kích nổ ở động cơ diesel do nhiên liệu chậm bốc cháy. Vì vậy chống kích nổ đồng nghĩa với dầu diesel dễ bị bốc cháy. Tính chống kích nổ thể hiện bằng chỉ số Cetan
  • Hàm lượng lưu huỳnh: hàm lượng lưu huỳnh trong dầu diesel rất quan trọng. Hàm lượng nhỏ càng tốt. Hàm lượng cao sinh ra axít sulfuric ăn mòn động cơ và phá hỏng dầu nhớt bôi trơn.

Có 3 cấp dầu nhớt diesel là 1-D, 2-D và 4-D:

 

Cấp Diese Độ nhớt ở 37, 8 độ C

Chỉ số ceta

Hàm lượng lưu huỳnh

1-D

1.4 - 2.5 CS

45

0.5

2-D

2.0 - 4.3 CS

40

1.0

4-D

5.8 - 26.4 CS

30

2.0

Với động cơ diesel phát điện tiên tiến, sử dụng trong điều kiện khí hậu Việt nam.
- Cấp 2-D phù hợp cho Miền Nam và mùa hè Miền Bắc.
- Cấp 1-D phù hợp cho mùa đông Miền Bắc.


** Rất tiếc hiện nay thông tin về nhiên liệu không được công bố công khai nên rất khó có được sự lựa chọn chính xác.

Dầu nhớt bôi trơn cho động cơ

Dầu nhớt ngày nay ngoài chức năng bôi trơn còn phải đáp ứng những yêu cầu như làm kín, chống ăn mòn, tăng hiệu suất động cơ, làm mát và rửa sạch.

Do đó trên thực tế có rất nhiều loại dầu nhớt cho các phạm vi sử dụng khác nhau.

Ở đây chúng tôi chỉ nêu ra 2 chỉ tiêu tối thiểu mà người sử dụng bắt buộc phải biết khi lựa chọn dầu nhớt.

Chỉ số độ nhớt centistock (cS):

Độ nhớt đảm bảo khả năng bôi trơn, làm kín, làm mát động cơ. Có 2 chỉ số độ nhớt (cS):
• Chỉ số mùa đông đo tại 0 độ C bao gồm độ nhớt (cS) và chữ “W”. Ví dụ: 5W, 10W, 15W, 20W.
• Chỉ số mùa hè đo tại 100 độ C bao gồm độ nhớt (cS) và không đi kèm chữ cái nào. Ví dụ như 20, 30, 40, 50.

Một số loại nhớt dùng được cho cả 2 điều kiện sẽ ghi rõ cả 2 chỉ số như 10W-30, 15W-40.

Nếu không có chỉ dẫn cụ thể của nhà cung cấp, có thể lựa chọn độ nhớt dầu nhớt như sau cho các máy phát điện dùng ở điều kiện khí hậu Việt nam.
• Máy phát điện xăng: độ nhớt 20-30 cho mùa hè; 10W-15W cho mùa đông Miền Bắc.
• Máy phát điện diesel: độ nhớt 30-40 cho mùa hè; 15W cho mùa đông Miền Bắc.

Chỉ số phẩm chất API

Các loại dầu nhớt thường có chung chỉ số độ nhớt nhưng khác xa nhau về chỉ số phẩm chất. Chỉ số phẩm chất API thể hiện bằng 2 chữ cái như sau:
• Loại dùng cho động cơ xăng:
- SE: cùng cho động cơ xăng chế tạo những năm 1970
- SF: cùng cho động cơ xăng chế tạo những năm 1980
- SG: cùng cho động cơ xăng chế tạo những năm 1990
• Loại dùng cho động cơ diesel:
- CA: động cơ diesel làm việc nhẹ.
- CB, CC: động cơ diesel làm việc trung bình.
- CD: động cơ diesel làm việc nặng nhọc cấp 1.
- CE: động cơ diesel làm việc nặng nhọc cấp 2.
- CF: động cơ diesel làm việc nặng nhọc cấp 3.
• Nếu không có chỉ số chỉ dẫn cụ thể của nhà cung cấp, có thể lựa chọn phẩm chất dầu nhớt như sau cho các máy phát điện dùng ở điều kiện khí hậu Việt nam.
- Máy phát điện xăng: SG hoặc SJ.
- Máy phát điện 10kVA không có tăng áp: CC hoặc CD.
- Máy phát điện 100kVA có tăng áp: CD hoặc CE.
- Máy phát điện 400kVA làm mát sau tăng áp: CE hoặc CF.
- Máy phát điện > 500kVA làm mát sau tăng áp: CF-4 hoặc CG-4